Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số, tỉnh Đắk Lắk tập trung tháo gỡ 306 dự án tồn đọng, đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công và hoàn thiện hạ tầng chiến lược
Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk vừa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 30/6/2026 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Kế hoạch được xây dựng nhằm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Nghị quyết số 10-NQ/TU. Các cấp, các ngành tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ theo phương châm "sáu rõ, một xuyên suốt"; tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tạo chuyển biến rõ nét, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026, nhất là mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
Yêu cầu đặt ra là việc triển khai phải bảo đảm nghiêm túc, toàn diện, thống nhất và hiệu quả; cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tiễn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, cơ quan, đơn vị. Đồng thời, bảo đảm triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Đổi mới mạnh mẽ công tác tuyên truyền, vận động, phát huy vai trò lực lượng nòng cốt ở cơ sở, huy động đội ngũ báo chí, người có ảnh hưởng trên không gian mạng để tham gia lan tỏa thông tin chính thống, tích cực. Đặc biệt, cần chú trọng nắm tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đội ngũ cán bộ, đảng viên trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh áp lực công việc ngày càng lớn để kịp thời định hướng và đề xuất chính sách đãi ngộ phù hợp.
Về công tác tổ chức cán bộ, yêu cầu khẩn trương tham mưu thành lập Bộ phận nghiên cứu chuyên đề của tỉnh theo Kết luận số 41-KL/TW, ngày 03/6/2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng thời, từ tháng 7/2026, triển khai thống nhất hệ thống đánh giá hiệu quả công việc theo kết quả, sản phẩm đầu ra (KPI) cụ thể, đo đếm được, làm cơ sở đánh giá, xếp loại định kỳ đối với cán bộ, công chức các sở, ban, ngành cấp tỉnh và đội ngũ lãnh đạo chủ chốt cấp xã.
Thông qua đó, thực hiện đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động một cách thực chất, gắn với kiên quyết sàng lọc và đưa ra khỏi bộ máy những người không đủ uy tín, năng lực. Kế hoạch cũng nhấn mạnh việc kiên quyết, mạnh dạn thay thế hoặc không sử dụng những cán bộ, công chức có thái độ đùn đẩy, né tránh, sợ trách nhiệm, không dám tham mưu, đề xuất hoặc không quyết định công việc thuộc thẩm quyền.
Về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, cần nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, khắc phục triệt để tình trạng sinh hoạt hình thức, sa đà vào chuyên môn; phát huy cao độ tinh thần tự phê bình và phê bình, tính chiến đấu, tính giáo dục trong sinh hoạt Đảng. Cùng với đó, khẩn trương rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tập trung xử lý dứt điểm đối với 206 văn bản còn lại thuộc thẩm quyền của tỉnh.
Về công tác biên chế, hoàn thành phân bổ, giao biên chế cho các cơ quan, đơn vị, địa phương; nghiên cứu, triển khai cơ chế giao biên chế định kỳ 03 năm/lần (từ năm 2027) dựa trên quy mô và tính chất công việc thực tế, bảo đảm tính cạnh tranh và khả năng luân chuyển linh hoạt theo tinh thần "có vào có ra, có lên có xuống".
Đáng chú ý, tỉnh sẽ thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường lực lượng cho cơ sở; chủ động biệt phái, điều động cán bộ có năng lực, kinh nghiệm từ cấp tỉnh về công tác tại cơ sở, đồng hành cùng địa phương trong tháo gỡ khó khăn, xử lý các điểm nghẽn, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và các nền tảng số trong công tác tham mưu, phục vụ; thực hiện nghiêm việc xử lý văn bản toàn trình, ký số, lập hồ sơ điện tử, số hóa tài liệu. Triển khai đồng bộ các quy định, hướng dẫn mới của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác văn thư, lưu trữ và xử lý văn bản điện tử (Hướng dẫn số 05-HD/VPTW, ngày 27/5/2026; Hướng dẫn số 06-HD/VPTW, ngày 29/5/2026; Hướng dẫn số 09-HD/VPTW, ngày 03/6/2026).
Các tổ chức đảng, đảng viên đẩy mạnh ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử, triển khai 04 thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử; rà soát, chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu đảng viên, đảm bảo dữ liệu "Đúng - Đủ - Sạch - Sống". Triển khai Hướng dẫn số 11-HD/VPTW, ngày 24/6/2026 và Quy chế 08-QC/TW, ngày 05/11/2025; phân công cơ quan, đơn vị, cá nhân đầu mối chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu trên Hệ thống theodoinq.dcs.vn theo thời gian thực.
Bên cạnh đó, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh để nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; thực hiện cơ chế lấy kết quả thực thi công vụ làm thước đo đánh giá cán bộ.
Kế hoạch cũng đề ra yêu cầu tập trung cao độ, quyết tâm thực hiện bằng được mục tiêu tăng trưởng kinh tế 02 con số thực chất gắn với các động lực phát triển mới. Các cấp, các ngành, các địa phương khẩn trương xây dựng kịch bản điều hành tăng trưởng chi tiết theo từng tháng, quý, năm; xác định rõ động lực tăng trưởng và trọng tâm ưu tiên đầu tư, gắn với phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo 152 tỉnh.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030; hoàn thiện lập điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Buôn Ma Thuột, quy hoạch phân khu và quy hoạch đô thị trong tháng 9/2026. Khẩn trương thực hiện điều chỉnh địa giới Khu kinh tế Nam Phú Yên và tổ chức Hội nghị tổng kết việc triển khai Nghị quyết số 72/2022/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Buôn Ma Thuột.
Về ngân sách, quyết liệt công tác tăng thu, chống thất thu, kịp thời tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất; quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi ngân sách, ưu tiên nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Ngay sau Hội nghị Công bố Quy hoạch tỉnh và Xúc tiến đầu tư năm 2026, tỉnh khẩn trương thành lập Tổ công tác theo dõi, đôn đốc việc triển khai các kết quả Hội nghị theo phương châm "sáu rõ, một xuyên suốt", bảo đảm các nội dung đã cam kết được triển khai đồng bộ, thực chất, định kỳ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy 03 tháng/lần.
Về đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, ưu tiên các dự án hạ tầng động lực, hạ tầng chiến lược về giao thông, y tế, giáo dục. Triển khai quyết liệt các chiến dịch cao điểm giải phóng mặt bằng, duy trì hiệu quả cơ chế "luồng xanh" và áp dụng cơ chế "Thẻ vàng - Thẻ đỏ" gắn với trách nhiệm người đứng đầu.
Đặc biệt, tập trung rà soát, tháo gỡ, xử lý dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đối với 306 dự án tồn đọng, kéo dài. Khẩn trương xây dựng Đề án tổng thể xử lý các tồn tại, vướng mắc về đất đai tại các nông, lâm trường khu vực Tây Nguyên; tháo gỡ các điểm nghẽn về khoáng sản, vật liệu xây dựng; hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai trước tháng 10/2026.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, triển khai phát triển bền vững gắn với chuỗi giá trị và thích ứng biến đổi khí hậu; chấn chỉnh công tác quản lý mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói xuất khẩu, đặc biệt là đối với mặt hàng sầu riêng. Tập trung thực hiện hiệu quả Chiến lược "Buôn Ma Thuột - Thủ phủ cà phê ngon nhất thế giới" giai đoạn 2026-2030. Hoàn thành điều chỉnh Đề án phát triển ngành nuôi trồng thủy sản gắn với thực hiện nghiêm các giải pháp chống khai thác IUU.
Về kinh tế số, hoàn thành Đề án phát triển kinh tế số đến năm 2030, bảo đảm chỉ tiêu quy mô kinh tế số trong GRDP năm 2026 đạt 14%; bố trí đủ 3% vốn ngân sách cho khoa học công nghệ. Tăng tốc triển khai 08 bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
Về văn hóa - du lịch, chú trọng bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị gắn với phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh và xây dựng các sản phẩm văn hóa, chương trình nghệ thuật đặc trưng phục vụ phát triển du lịch.
Trong giáo dục - đào tạo, tập trung nguồn lực bảo đảm tiến độ xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại khu vực biên giới, phấn đấu đưa vào vận hành trước ngày 30/8/2026 đối với 03 trường tại Buôn Đôn, Ia Lốp và Ia Rvê.
Về y tế, đẩy nhanh số hóa dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử; tổ chức thực hiện đồng bộ Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho toàn dân từ ngày 01/7/2026; phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch trong năm 2026.
Về an sinh xã hội, huy động nguồn lực, quyết liệt triển khai xây dựng 3.900 căn nhà ở xã hội; hoàn thành việc xây dựng 100 nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp tránh lũ tại các thôn, buôn trước ngày 15/9/2026. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU về "Công tác dân tộc và tôn giáo giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045". Hoàn thành xây dựng, sửa chữa 39/42 căn nhà còn lại cho con đẻ người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. Đôn đốc, triển khai quyết liệt, hoàn thành dứt điểm công tác hỗ trợ các hộ dân bị thiệt hại do bão, lũ trước ngày 15/7/2026.
Kế hoạch yêu cầu chủ động nắm tình hình, nhất là các địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, tuyệt đối không để bị động, bất ngờ. Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm. Tăng cường đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, nhất là trong các dịp lễ, tết. Tập trung giải quyết các vụ việc tranh chấp, khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài.
Tiếp tục rà soát, khẩn trương triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 104 (ban hành kèm theo Quyết định số 104/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ) và thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ "Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ" trên địa bàn tỉnh.
Để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
(1) Các cấp ủy, TCCS đảng trực thuộc tổ chức tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cụ thể hóa để triển khai thực hiện.
(2) UBND tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch với các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình và phân công cụ thể trách nhiệm theo phương châm "6 rõ"; kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý những khó khăn, vướng mắc, vi phạm (nếu có).
(3) Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Nghị quyết trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân.
(4) Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình, kết quả triển khai thực hiện; kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý những khó khăn, vướng mắc, vi phạm (nếu có).
(5) Văn phòng Đảng ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo.
Kế hoạch này được xem là căn cứ quan trọng để các cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, góp phần đưa Nghị quyết số 10-NQ/TU của Tỉnh ủy đi vào cuộc sống.
Lê Thủy