Các nguồn thu hợp pháp của Văn phòng công chứng
Văn phòng công chứng là tổ chức hành nghề công chứng do tối thiểu 02 công chứng viên hợp danh thành lập, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.
Văn phòng công chứng có chức năng công chứng và thực hiện một số hoạt động chứng thực theo quy định. Cụ thể: (1) công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng; (2) công chứng viên được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Văn phòng công chứng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác. Các nguồn thu này là doanh thu của văn phòng công chứng, được giữ lại 100% số tiền thu được để trang trải cho việc thu và phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
1. Đối với phí công chứng
Theo quy định, phí công chứng bao gồm 03 loại là phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch; phí lưu giữ di chúc; phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Việc thu phí công chứng đối với từng loại thủ tục công chứng trên được quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Theo đó, mức thu phí công chứng được phân loại như sau:
(1) Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Ví dụ: phí công chứng hợp đồng vay tiền được tính trên giá trị khoản vay (khoản vay dưới 50 triệu đồng thì phí công chứng là 50 nghìn đồng/trường hợp, khoản vay từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì phí công chứng là 100 nghìn đồng/trường hợp …)
(2) Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch. Ví dụ: phí công chứng hợp đồng ủy quyền là 50 nghìn đồng/trường hợp.
(3) Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
(4) Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 05 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 03 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
(5) Mức phí công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang với bản dịch thứ nhất. Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ 2 trở lên thu 05 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 03 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
2. Đối với thù lao công chứng
Trong quá trình cung cấp dịch vụ công chứng, nếu khách hàng yêu cầu văn phòng công chứng thực hiện việc soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng/giao dịch, dịch giấy tờ/văn bản, niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản/văn bản khai nhận di sản và sao chụp giấy tờ, văn bản thì phải trả thù lao.
Khác với phí công chứng sẽ áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đối với thù lao công chứng thì sẽ áp dụng khác nhau theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Văn phòng công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình.
Tại tỉnh Đắk Lắk, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành 02 Quyết định quy định về mức trần thù lao công chứng, cụ thể:
(1) Đối với việc soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch, niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản và sao chụp giấy tờ, văn bản: Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
(2) Đối với việc dịch thuật: Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 01/112/2016 của của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về cộng tác viên dịch thuật và mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Lưu ý, đối với việc công chứng bản dịch, thì khách hàng sẽ phải trả phí công chứng bản dịch cho văn phòng công chứng và thù lao dịch thuật cho cộng tác viên dịch thuật của văn phòng công chứng.
* Sửa đổi quy định về thù lao công chứng: Theo điểm a khoản 9 Điều 73 Luật Giá 2023 sửa đổi Điều 67 Luật Công chứng 2014 thì kể từ ngày 01/7/2024, trên cơ sở quy định hiện hành về "thù lao công chứng" sẽ được thay đổi thành “giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng”, cụ thể như sau:
- Người yêu cầu công chứng phải trả giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định giá cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức giá tại trụ sở của mình.
Các nguyên tắc và phương pháp định giá được quy định tại Điều 22, 23 Luật Giá năm 2023, theo đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; trường hợp khi áp dụng phương pháp định giá chung có nội dung đặc thù cần hướng dẫn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất nội dung cụ thể cần hướng dẫn gửi Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn thực hiện. Hiện nay, Bộ trưởng Bộ Tài chính chưa ban hành phương pháp định giá chung hay văn bản hướng dẫn cụ thể về giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng dẫn đến các địa phương chưa có cơ sở xây dựng, xác định mức giá này.
3. Đối với phí chứng thực
Ngoài hoạt động công chứng, công chứng viên còn thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản. Mặc dù thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp xã có mức phí bằng nhau (Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản. Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản) nhưng căn cứ thu phí cần phân biệt như sau:
- Đối với tổ chức hành nghề công chứng nói chung và văn phòng công chứng nói riêng thì căn cứ thu phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại khoản 7, 8 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC.
- Đối với Phòng Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp xã thì căn cứ thu phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tại Điều 4 Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
4. Về chi phí khác
(1) Trong quá trình cung cấp dịch vụ công chứng, nếu khách hàng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của văn phòng công chứng thì phải trả chi phí để thực hiện việc đó. Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và văn phòng công chứng thỏa thuận. Văn phòng công chứng niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.
(2) Trong quá trình cung cấp dịch vụ chứng thực, nếu khách hàng đề nghị in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản liên quan đến việc chứng thực thì phải trả chi phí như mức thù lao công chứng đối với hoạt động tương ứng (khoản 2 Điều 1 Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức trần chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại các cơ quan thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
Việc xác định các nguồn thu hợp pháp của văn phòng công chứng có ý nghĩa quan trọng, tránh trường hợp Văn phòng công chứng vi phạm pháp luật khi nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận; nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng gây thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức có liên quan./.
THANH THUỶ